PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG PHONG

Xét Nghiệm Sinh Hóa Giúp Chẩn Đoán Những Bệnh Lý Gì

Đánh giá 9.5 / 10 10 ( 2 lượt đánh giá)
Lượt xem 212
Xét Nghiệm Sinh Hóa Giúp Chẩn Đoán Những Bệnh Lý Gì

     Xét nghiệm sinh hóa rất thông dụng trong y học hiện nay. Vậy, xét nghiệm sinh hóa có thể giúp chẩn đoán những bệnh gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết để cùng tổng quan về xét nghiệm sau đây.

Xét nghiệm sinh hóa là xét nghiệm những gì?

     Xét nghiệm hóa sinh là một loại xét nghiệm y học cực kì thông dụng hiện nay. Theo các bác sĩ tại phòng khám đa khoa Hồng Phong cho biết, xét nghiệm hóa sinh được áp dụng vô cùng rộng rãi hiện nay để giúp các bác sĩ chẩn đoán, theo dõi các bệnh lý trong nội tạng, đồng thời đánh giá toàn bộ các bộ phận chức năng trong cơ thể.

Xet nghiem hoa sinh

     Việc xét nghiệm hóa sinh định kỳ rất quan trọng, giúp phát hiện sớm các bệnh lý trong cơ thể. Từ đó, người dân nếu có bệnh trong cơ thể thì có thể phát hiện bệnh sớm nhằm điều trị sớm, tránh biến chứng nghiêm trọng gây nguy hiểm.

     Kết quả sinh hóa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể để từ đó giúp chẩn đoán và điều trị bệnh một cách nhanh nhất. Ví dụ như bệnh viêm gan siêu vi B, nếu như người bệnh được xét nghiệm và phát hiện sớm thì có thể ngăn chặn được nguy cơ ung thư gan.

Các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa

Xét nghiệm Ure

     Xét nghiệm Ure nhằm đánh giá chức năng của thận, đồng thời theo dõi bệnh nhân suy thận hoặc những người đang cần lọc thận. Tuy nhiên, nếu như lượng Nitơ Ure khác nhau theo độ tuổi thì phạm vi bình thường đối với Nitơ Ure máu là từ 2,5-7,5 mmol/l.

+ Trường hợp nồng độ Urê tăng cao: Suy thận, Viêm cầu thận mạn, U tiền liệt tuyến.

+ Trường hợp nồng độ Urê giảm mạnh: Suy gân, Chế độ ăn nghèo urê, Truyền dịch nhiều.

Xét nghiệm Creatinin

     Xét nghiệm creatinin là xét nghiệm huyết thanh nhằm đo lường mức độ creatinin trong máu để chẩn đoán và đánh giá chức năng của thận. Nếu như chỉ số Creatinin ở mức bình thường đối với nữ sẽ từ ( 53-100 mmol/l ) đối với nam từ ( 62-120 mmol/l ).

+ Trường hợp nồng độ Creatinin tăng cao: Suy thận cấp và mạn tính, Bí tiểu tiện, Bệnh to đầu ngón, Tăng bạch cầu, Cường giáp, Goutte.

+ Trường hợp nồng độ Creatinin giảm mạnh: Mang thai, Dùng thuốc chống động kinh, Bệnh teo cơ cấp và mãn tính.

Xét nghiệm Men gan Alt, Ast, Ggt

     Đây là những xét nghiệm nhằm đánh giá chức năng gan. AST (GOT), ALT (GPT), GGT ở ngưỡng bình thường nằm trong khoảng 20 – 40 UI/L. Đối với 3 chỉ số men gan này tăng sẽ nằm trong các trường hợp như tổn thương tế bào gan.

     Đồng thời, xét nghiệm GGT tăng bệnh nhân sẽ ở tình trạng suy tim hoặc dùng các loại thuốc như : kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc giảm đau chống viêm như: (Voltaren, Naproxen, Ibuprofen, thuốc trị động kinh)…

Xét nghiệm Bilirubin

     Đây là xét nghiệm được thực hiện nhằm chẩn đoán và theo dõi những bệnh lý có liên quan đến chức năng của gan, mật. Xét nghiệm sẽ được chỉ định trong các trường hợp bạn mắc phải bệnh vàng da, tan máu … Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa bình thường ở mức:

+ Bilirubin toàn phần ≤17,0 Mmol/l.

+ Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l.

+ Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l.

Xét nghiệm Albumin

     Chỉ số xét nghiệm sinh hóa Albumin ở mức bình thường sẽ vào khoảng 35 – 50 g/l. Nồng độ Albumin bị giảm khi gan bị hư hỏng. Còn những người có bệnh thận sẽ gây ra hội chứng thận hư hoặc một người bị suy dinh dưỡng hoặc xuất hiện các bệnh như: Viêm nhiễm hoặc bị sốc…

Xét nghiệm Acid Uric (Urat)

     Khi bạn thực hiện xét nghiệm này để chẩn đoán các bệnh cụ thể như: Bệnh gút, Bệnh thận, Khớp.

     Nếu như lượng Acid Uric bình thường ở nam giới sẽ ở mức 180-420 mmol/l. Còn đối với nữ là 150-360 mmol/l. Còn lượng Acid uric tăng trong những trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh: Gout, đa hồng cầu, suy thận, tăng bạch cầu đơn nhân, bệnh vẩy nến, nhiễm trùng nặng. Chỉ số xét nghiệm sinh hóa giảm trong trường hợp có thai, bệnh Wilson, hội chứng Fanconi.

Xét nghiệm đường huyết – Glucose máu

     Đối với xét nghiệm sinh hóa này sẽ giúp bạn đánh giá được lượng đường trong máu đồng thời kiểm soát hoặc chẩn đoán và theo dõi đường huyết ở bệnh nhân bị tiểu đường. Lượng Glucose ở mức bình thường vào khoảng 3,9- 6,4 mmol/l. Glucose tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường, Cường giáp, Cường tuyến yên, Bệnh gan, Giảm kali trong máu,…

     Lượng Glucose giảm khi hạ đường huyết hoặc do chế độ ăn, do người bệnh sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều hoặc: suy vỏ thượng thận,suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu, bệnh Addison…

Xét nghiệm đo lượng chất béo trung tính Triglyceride

     Triglyceride là một dạng chất béo chiếm 95% chất béo hàng ngày mà mỗi người tiêu thụ trong chế độ ăn uống. Nếu bạn thường xuyên cung cấp vào cơ thể lượng calo nhiều hơn khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì, triglyceride tích tụ trong máu chính là nguyên nhân bạn sẽ mắc phải các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường… Và một số bệnh lý khác.

     Để biết chỉ số triglyceride hiện tại bạn cần làm xét nghiệm kiểm tra về Lipid máu. Chỉ số triglyceride được đánh giá là bình thường, thấp hay cao dựa vào tiêu chuẩn dưới đây:

+ Bình thường: < 1,7 mmol/L

+ Giới hạn cao: 1,7 – 2,25 mmol/L

+ Cao : 2,26 – 5,64 mmol/L

+ Rất cao : > 5,65 mmol/L

     Khi triglyceride cao cần phải được điều chỉnh kịp thời, vì nó liên quan đến bệnh ý mỡ máu và tim mạch.

Xét nghiệm Na

     Xét nghiệm Na, K, Cl cũng là một trong những loại xét nghiệm đánh giá các chức năng của thận. Bình thường nồng độ natri trong máu sẽ là 135-145 mmol/L. Đối với người suy thận thì natri máu giảm. Nguyên nhân có thể là do mất natri qua da hoặc qua đường tiêu hóa, qua thận… Nhưng cũng có thể do thừa nước.Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh như nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

Xét nghiệm Kali

     Đối với người bình thường thì lượng Kali máu sẽ là 3,5-4,5 mmol/L. Lượng kali máu ở bệnh nhân suy thận tăng do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali như: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

Xét nghiệm Clo

     Clo sẽ có một số chức năng như tham gia duy trì trung hòa về điện tích bằng cách đối trọng với các cation như Na+ (NaCl, HCl). Hoạt động như một thành phần của hệ đệm để hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa đồng thời tham gia duy trì áp lực thẩm thấu và cân bằng nước trong cơ thể.

     Clo có mối tương quan với các điện giải khác khi xét nghiệm định lượng nồng độ Clo trong nước tiểu có thể được chỉ định để đánh giá tình trạng thể tích, khẩu phần muối, nguyên nhân gây hạ Kali máu và để chẩn đoán nhiễm toan do ống thận.

     Trên đây là những thông tin về xét nghiệm sinh hóa máu là gì. Và những kiến thức liên quan đến chỉ số, kết quả hóa sinh. Hy vọng sẽ là những thông tin hữu ích đến quý bạn. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe!

>>>  Lưu ý:  bài viết nguồn copy trên mạng, chỉ dành cho trình duyệt được chia sẻ.

BÀI VIẾT XEM THÊM